Although/even though + chủ ngữ + động từ giới thiệu sự việc tương phản với ý chính. Khi mệnh đề nhượng bộ đứng đầu, dùng dấu phẩy trước mệnh đề chính.
💡 Dùng although hoặc even though (mặc dù) khi hai ý trái nhau, như khóa học khó nhưng vẫn muốn đăng ký. Sau đó nói rõ ai làm gì; đặt đầu câu thì dùng dấu phẩy, không thêm but.
Mặc dù khóa học đòi hỏi nhiều cố gắng, tôi muốn đăng ký.
⚠️ Không dùng although ... but trong cùng cấu trúc nối hai mệnh đề; bỏ but. Although cần mệnh đề, không chỉ một danh từ như despite.
Reason with because
Because + chủ ngữ + động từ nêu nguyên nhân. Có thể đặt mệnh đề nguyên nhân trước hoặc sau ý chính; thường dùng dấu phẩy khi đặt trước.
💡 Dùng because (vì) để nêu lý do, như tìm hiểu ngành thiết kế vì thích giải quyết vấn đề về hình ảnh. Sau because cần nói rõ ai làm gì; không thêm so để nối cùng hai ý.
Tôi đang tìm hiểu thiết kế vì thích giải quyết vấn đề bằng hình ảnh.
⚠️ Không dùng because ... so để nối cùng hai mệnh đề. Phân biệt because + mệnh đề với because of + danh từ/cụm danh từ.
Result with so
Đặt nguyên nhân trước, rồi so + chủ ngữ + động từ nêu kết quả. So không giới thiệu nguyên nhân; đổi thứ tự tùy tiện sẽ đổi quan hệ ý.
💡 Dùng so (nên) để nói kết quả: cần luyện tập thêm nên đã tham gia câu lạc bộ thiết kế của trường. Nêu lý do trước so, rồi nói rõ ai làm gì sau so.
Tôi cần luyện tập thêm, vì vậy tôi đã tham gia câu lạc bộ thiết kế ở trường.
⚠️ Không viết so to join khi cần mệnh đề kết quả. Để diễn đạt cùng ý bằng because, viết I have joined ... because I need more practice.
11. Choose the best option, A, B, C, or D, for each sentence.Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu.
Maths, physics, English, and history are all ___ subjects.
She sells flowers at the market, and she earns a ___ from it.
She has no ___ training, but she has learnt a lot by doing the job.
Finding a ___ job in a small village is not easy.
Our school holds a career ___ session every March to help students plan their future.
22. Match each job in A with a description in B to make full sentences.Nối nghề ở cột A với mô tả ở cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh.
1. A cashier
2. A tailor
3. A software engineer
4. An assembly worker
5. A surgeon
33. Choose the best option, A, B, C, or D, for each gap.Chọn đáp án đúng A, B, C hoặc D để điền vào mỗi chỗ trống.
My cousin has just got a ___ in a bookshop.
Ms Park spent forty years teaching and had a very successful ___.
Packing boxes all day is a ___ task, because you do the same thing again and again.
Airline pilots have ___ jobs, because they earn a lot of money.
Firefighters have a ___ job. They work long hours and sometimes face danger.
44. Choose the word or phrase that fits each gap in what Mr Dung and Ms Nhung say about their jobs.Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp với mỗi chỗ trống trong lời ông Dung và bà Nhung nói về công việc của họ.
Mr Dung: I’m a(n) ___. I write and test the programs for a bank’s app.
Mr Dung: My job is ___ because I often work late to fix problems.
Mr Dung: However, it is also a ___ job, so my family lives comfortably.
Ms Nhung: I’m a(n) ___ in a shoe factory. My task is to fix soles to shoes.
Ms Nhung: I need to be able to stand for hours and do ___ tasks, such as making the same movement hundreds of times a day.
55. Choose the right word for each gap.Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống.
the pay is low, she loves her job at the clinic.
He is only sixteen, he already works part-time in a bakery.
Tom likes his job, he sometimes feels tired.
the weather was terrible, the farmers went to the market.
She did not get the job. , she did not give up.
66. Choose the word that fits each gap.Chọn từ phù hợp với mỗi chỗ trống.
The test was ___ difficult that half the class failed.
She is ___ a kind nurse that all her patients love her.
The road was ___ icy that the bus could not move.
They sell ___ delicious cakes that people queue every morning.
The queue at the bank was ___ long that I went home.