Nối mệnh đề chính với mệnh đề thời gian có chủ ngữ và động từ: before trước khi, after sau khi, when khi. Với nghĩa tương lai, mệnh đề thời gian dùng hiện tại đơn, không dùng will.
💡 Before (trước khi), after (sau khi), when (khi) nối các phần câu. Sau chúng có chủ ngữ (người hoặc vật được nói đến) và động từ (như finish). Nói tương lai, phần này dùng hiện tại đơn, không dùng will.
Sau khi học xong, chúng tôi sẽ tắt đèn.
⚠️ After we finish là mệnh đề; after the lesson chỉ là cụm từ. Không viết After we will finish trong mẫu tương lai này.
Time clauses: until/as soon as
Until chỉ mốc kết thúc một trạng thái kéo dài; as soon as chỉ việc xảy ra ngay khi một việc khác hoàn tất.
💡 Dùng until (cho đến khi) khi một việc kéo dài tới một mốc, như chờ đến khi thầy cô tới; as soon as là ngay khi. Nói tương lai vẫn dùng arrives sau until, không thêm will.
Chúng tôi sẽ đợi cho đến khi giáo viên đến.
⚠️ Until không mang nghĩa ngay lập tức như as soon as. Dùng arrives ở mệnh đề thời gian dù đang nói tương lai.
Time clauses: while
While nối hai hoạt động diễn ra đồng thời. Có thể dùng hiện tại tiếp diễn khi mô tả hoạt động đang diễn ra.
💡 While (trong khi) nối hai việc cùng lúc, như Lan đang vẽ, Minh đang viết. Dùng am/is/are + động từ thêm -ing cho việc đang diễn ra. Phần bắt đầu bằng while đứng đầu câu thì có dấu phẩy.
Trong khi Lan đang vẽ áp phích, Minh đang viết thông báo.
⚠️ While nhấn mạnh cùng lúc, không phải thứ tự trước/sau. Khi mệnh đề while đứng đầu, dùng dấu phẩy trước mệnh đề chính.
11. Use the box to fill each gap with the right word or phrase.environment programmesingle-usereducecarbon footprintpollutionHoàn thành mỗi câu bằng một từ hoặc cụm từ trong khung.
Ms Green says that our school starts next month.
Switching off the fans helps us to the electricity we use.
from the factory made the air smell terrible.
A straw that you use once and then throw away is a product.
Your shows how much carbon dioxide your activities send into the air.
22. Match each term in column A with its definition in column B.
BNối mỗi thuật ngữ ở cột A với định nghĩa của nó ở cột B.
B
a. tác hại gây ra cho nước, không khí hoặc đất bởi những thứ bẩn hoặc độc hại
b. chăm sóc thiên nhiên và giữ cho thiên nhiên được an toàn
c. một cộng đồng sinh vật và môi trường xung quanh phụ thuộc lẫn nhau
d. các loài động vật có thể biến mất mãi mãi nếu không ai giúp
e. nơi ở tự nhiên của một loài cây hoặc con vật
1. ecosystem
2. pollution
3. habitat
4. environmental protection
5. endangered species
33. Fill each gap with the best choice from the box.ecosystemendangered specieshabitatcarbon dioxidecutting down treesHoàn thành mỗi câu bằng một từ hoặc cụm từ trong khung.
Many students at our school want to protect , so they raised money for a turtle rescue centre.
Forests take in from the air and give out oxygen.
for firewood destroys the homes of many birds and insects.
The monkeys lost their when the forest was cleared.
A small pond where fish, frogs and plants depend on one another is a simple .
44. Pick A, B or C to finish each sentence.Chọn A, B hoặc C để hoàn thành mỗi câu.
Mum was cooking dinner ___ I was sweeping the yard.
Wash your hands ___ you have touched the rubbish bin.
Text me ___ you get home, so that I know you are safe.
The children kept playing in the yard ___ it became dark.
Remember to lock the gate ___ you leave the house.
55. Match the beginnings with the endings to make complex sentences.Nối phần đầu với phần cuối để tạo thành câu phức.
a. cho đến khi con rô-bốt đi được.
b. ngay khi trời tạnh mưa.
c. trong lúc mình đang tưới cây nhé?
d. trước khi bạn khóa cửa lớp.
e. khi bạn vào thư viện.
1. The class will clean the playground
2. Remember to switch off the fans
3. You must show your card
4. Can you feed the cat
5. Our team kept working
66. Choose the sentence that correctly combines the two sentences, using the word in brackets.Chọn câu nối đúng hai câu, dùng từ trong ngoặc.
The rain stops. We will go out to plant the trees. (as soon as)
Farmers use water carefully. The dry season comes. (when)
Ben sorted the plastic. Grace washed the bottles. (while)
Mr Hung checked the bins. The volunteers left. (before)
The factory closed. Fish returned to the river. (After)