will + động từ nguyên mẫu để nói dự đoán/quyết định tương lai.
💡 Dùng khi dự đoán hoặc quyết định việc tương lai, như năng lượng mặt trời sẽ phổ biến hơn. Sau will, giữ nguyên từ chỉ hành động, không thêm to, s hay es.
Năng lượng mặt trời sẽ phổ biến hơn.
⚠️ Sau will không dùng to hoặc V-s.
First conditional
If + hiện tại đơn, will + nguyên mẫu cho điều kiện có thể xảy ra.
💡 Nói điều kiện có thể xảy ra. Sau if (nếu), chia động từ như khi nói thói quen; phần kết quả dùng will + động từ giữ nguyên.
Nếu tiết kiệm năng lượng, ta sẽ bảo vệ hành tinh.
⚠️ Không dùng will ngay sau if.
11. Match each type of energy in A with its source in B.Nối mỗi loại năng lượng ở cột A với nguồn của nó ở cột B.
1. hydro energy
2. nuclear energy
3. solar energy
4. wind energy
22. Choose the right word or phrase to finish each sentence.Chọn từ hoặc cụm từ đúng để hoàn thành mỗi câu.
Tall machines on the hill use the ___ to make electricity.
Our school has panels on its roof that make ___ from sunlight.
The big dam on the river makes electricity from falling ___.
Some countries build power stations that split atoms. This is called ___.
33. Choose the present continuous of the verb in brackets.Chọn thì hiện tại tiếp diễn của động từ trong ngoặc.
Kim (watch) ___ a video about wind farms now.
Look! The workers (put) ___ solar panels on the school roof.
Shh! My brother (study) ___ for an important exam.
At the moment, engineers (test) ___ a new kind of battery.
Many families (switch) ___ to LED lamps these days.
44. Circle the right verb form in each sentence.Khoanh tròn dạng đúng của động từ trong mỗi câu.