Must
must + động từ nguyên mẫu để nói điều bắt buộc hoặc cần làm.
Dùng must để nói việc bắt buộc hoặc cần làm, như phải mặc áo phao. Sau must, dùng động từ dạng gốc như wear, không thêm to hay đuôi -ing.
⚠️ Sau must không dùng to hoặc V-ing.
must + động từ nguyên mẫu để nói điều bắt buộc hoặc cần làm.
Dùng must để nói việc bắt buộc hoặc cần làm, như phải mặc áo phao. Sau must, dùng động từ dạng gốc như wear, không thêm to hay đuôi -ing.
⚠️ Sau must không dùng to hoặc V-ing.
mustn't + động từ nguyên mẫu để nói điều cấm.
Dùng mustn’t để nói việc bị cấm, như không được bỏ rác ở đây. Sau mustn’t, dùng động từ dạng gốc như leave; mustn’t không có nghĩa là không cần làm.
⚠️ Mustn't không có nghĩa là không cần làm.
Some thường dùng câu khẳng định; any dùng câu hỏi và phủ định.
Thường dùng some khi nói có một ít, như có một ít nước. Dùng any khi hỏi có chút nào không hoặc nói không có chút nào, như hỏi có cần đồ ăn không.
⚠️ Không dùng any trong câu khẳng định thông thường.
a/an và số đếm đi với danh từ đếm được; water, food, rubbish thường không đếm được.
Với thứ đếm từng cái được, dùng a/an để nói một cái hoặc dùng số đếm. Nước thường không đếm trực tiếp được; muốn nói lượng nước, có thể đếm chai, như hai chai nước.
⚠️ Không nói two waters khi nói về lượng nước.
1. Fill in the sentences using words in the box.Điền vào các câu bằng những từ trong khung.
islands amazing natural wonders scenery
2. Choose the word that completes each sentence.Chọn từ hoàn thành mỗi câu.
3. Look at the main noun in each sentence. Choose C if the noun is countable and U if it is uncountable.Nhìn danh từ chính trong mỗi câu. Chọn C nếu danh từ đếm được và U nếu không đếm được.
4. Pick the correct word for each sentence.Chọn từ đúng cho mỗi câu.
5. Choose the word that fills each gap.Chọn từ điền vào mỗi chỗ trống.
6. Choose the correct word or words for each gap.Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống.