Thêm ’s sau tên người để nói vật thuộc về người đó.
💡 Để nói đồ vật là của ai, thêm ’s ngay sau tên người đó rồi viết tên đồ vật. Ví dụ, Linh's lamp là đèn của Linh; nhớ giữ dấu nháy.
Đây là đèn của Linh.
⚠️ Linh’s khác Linhs; không bỏ dấu nháy hoặc chỉ thêm s.
Sở hữu cách với danh từ số ít
Danh từ chỉ người sở hữu số ít + ’s + vật được sở hữu.
💡 Để nói đồ vật thuộc về một người, thêm ’s sau từ chỉ người đó rồi viết tên đồ vật. My sister's room là phòng của chị hoặc em gái mình; sisters chỉ nhiều chị em gái.
Phòng của chị/em gái tôi nhỏ.
⚠️ Sister’s room là phòng của một chị/em gái; không nhầm với sisters là nhiều chị/em gái.
Giới từ vị trí
In: trong; on: trên bề mặt; under: dưới; behind: sau; in front of: trước; next to: bên cạnh; between A and B: giữa hai mốc.
💡 Dùng các từ chỉ vị trí để nói đồ vật ở đâu, như under là dưới, next to là bên cạnh. Để nói đèn ở giữa giường và bàn, dùng between rồi nêu giường và bàn, nối bằng and.
Đèn ở giữa giường và bàn học.
⚠️ Between cần nêu hai mốc với and; không dùng behind để chỉ bên cạnh.
Miêu tả đồ vật hiện diện
There is + một đồ vật; there are + nhiều đồ vật. Dùng làm nền cho câu mô tả phòng.
💡 Để giới thiệu có đồ vật ở một nơi, dùng there is khi có một đồ vật, there are khi có nhiều đồ vật. Ví dụ, nói có hai chiếc ghế cạnh cửa sổ thì dùng there are.
Có hai ghế cạnh cửa sổ.
⚠️ There are giúp giới thiệu đồ vật, không thay thế mục tiêu sở hữu cách của Unit này.
Đưa ra đề nghị
How about + V-ing? hoặc Let’s + động từ nguyên mẫu.
💡 Khi rủ ai cùng làm gì, dùng How about với từ chỉ hành động thêm -ing, như moving the lamp. Sau Let's, giữ từ chỉ hành động ở dạng gốc, như put khi rủ đặt đèn lên bàn.
Chuyển đèn nhé? Hãy đặt nó lên bàn học.
⚠️ Không nói How about move hoặc Let’s moving.
11. Tick (✓) the family members that Hoa mentions.Đánh dấu (✓) những thành viên gia đình mà Hoa nhắc đến.
22. Here is a house. Write the name of each room.Đây là một ngôi nhà. Viết tên của từng phòng.
kitchen hall bathroom living room bedroom
a.
b.
c.
d.
e.
33. Read the conversation. Find the plural nouns, mark their final s and write them in the right column.Đọc đoạn hội thoại. Tìm các danh từ số nhiều, đánh dấu chữ s cuối và viết chúng vào đúng cột.
Grace: Dad, are you in the kitchen? Dad: Come and see! I have new cups, plates and spoons. Grace: Oh, they’re nice. Where did you get them? Dad: At the market near the bridge. You can buy chairs and beds there too. Grace: Great! I need two new pillows for my bed. Dad: OK. We can go there on Saturday. /s/ /z/
cups
plates
spoons
chairs
beds
pillows
44. Choose the correct answer.Chọn đáp án đúng.
My car is red.
This is my guitar.
bedroom is very tidy.
My mum is a nurse.
The cat often sleeps on bed.
55. Choose the possessive form of the word in brackets.Chọn dạng sở hữu của từ trong ngoặc.
Hoa is ___ friend. (Tom)
Where is the ___ desk? (teacher)
My ___ flat is on the fifth floor. (aunt)
___ bedroom is upstairs. (Jack)
My ___ bike is in the hall. (sister)
1234567
66. Look at the pictures and write the right preposition from the box under each one. Then say a sentence about each picture.Nhìn tranh và viết giới từ đúng trong khung dưới mỗi tranh. Sau đó nói một câu về mỗi bức tranh.
under next to on in between behind in front of
Example: The cat is on the sofa.
Tranh 1
Tranh 2
Tranh 4
77. This picture shows Jack’s room. Decide if each sentence is T (True) or F (False). Correct the false ones.Bức tranh này là phòng của Jack. Xác định mỗi câu là T (Đúng) hay F (Sai). Sửa lại các câu sai.