Present simple
S + V(s/es) để nói thói quen, luật hoặc sự thật.
Dùng để nói thói quen hoặc sự thật. Với he, she, it hoặc danh từ số ít (từ chỉ một người/vật), từ chỉ hành động thường thêm s/es; have đổi thành has.
⚠️ Chủ ngữ số ít cần thêm s/es.
S + V(s/es) để nói thói quen, luật hoặc sự thật.
Dùng để nói thói quen hoặc sự thật. Với he, she, it hoặc danh từ số ít (từ chỉ một người/vật), từ chỉ hành động thường thêm s/es; have đổi thành has.
⚠️ Chủ ngữ số ít cần thêm s/es.
S + V-ed/V2 để kể việc đã xảy ra.
Dùng để kể việc đã xảy ra, như chơi cầu lông hôm qua. Từ chỉ hành động thường thêm ed hoặc đổi dạng riêng; sau did dùng dạng gốc, không thêm gì.
⚠️ Sau did dùng động từ nguyên mẫu.
Động từ nguyên mẫu dùng để hướng dẫn hoặc ra lệnh.
Dùng để hướng dẫn hoặc ra lệnh, như bảo bạn chuyền bóng cho đồng đội. Bắt đầu bằng từ chỉ hành động ở dạng gốc, không thêm to phía trước và thường không cần nói ‘bạn’ là you.
⚠️ Không thêm to sau động từ mệnh lệnh.
1. Write the names of these sports and games. Use the words in the box.swimming chess cyclingvolleyball table tennis aerobicsViết tên các môn thể thao và trò chơi này. Dùng các từ trong khung.






2. Which sport do you need each thing for? Match the things in column A with the sports in column B.Mỗi đồ vật dùng cho môn thể thao nào? Nối đồ vật ở cột A với môn thể thao ở cột B.
3. Complete each sentence with a word from the box.sporty marathon championcongratulations competitionHoàn thành mỗi câu bằng một từ trong khung.
4. Choose the correct answer A, B, or C.Chọn đáp án đúng A, B hoặc C.
5. Lucy and Tom are talking about their weekend. Choose the correct form of the verbs.Lucy và Tom đang nói về cuối tuần. Chọn dạng đúng của động từ.





6. Look at the pictures. Choose the correct words for each sign.Nhìn tranh. Chọn từ đúng cho mỗi biển báo.