Dùng am/is/are trước tính từ hoặc cụm danh từ mô tả người.
💡 Dùng am, is, are để nói một người như thế nào. Ví dụ, nói Mai thân thiện và sáng tạo thì đặt is sau Mai, trước các từ chỉ tính cách.
Mai thân thiện và sáng tạo.
⚠️ Không dùng do/does trước tính từ: Does Mai friendly? là sai.
Hiện tại tiếp diễn
am/is/are + V-ing để nói việc đang diễn ra lúc nói hoặc quanh thời điểm hiện tại.
💡 Dùng khi nói việc đang xảy ra, như Nam đang vẽ tranh. Sau người làm việc đó, dùng am, is hoặc are rồi đến từ chỉ hành động thêm đuôi -ing.
Nam đang vẽ một bức tranh.
⚠️ Không bỏ be và không thêm -s vào động từ sau is.
Câu hỏi hiện tại tiếp diễn
Đưa am/is/are lên trước chủ ngữ; trả lời ngắn giữ đúng be.
💡 Để hỏi ai có đang làm gì không, đặt am, is hoặc are trước người đó, rồi dùng từ chỉ hành động thêm -ing. Hỏi Is Lan reading? thì trả lời ngắn Yes, she is.
Lan đang đọc phải không? Đúng vậy.
⚠️ Không trả lời Yes, she does vì câu hỏi dùng is.
Tính từ trước danh từ
Tính từ đứng trước danh từ khi mô tả người hoặc tóc.
💡 Khi tả người hoặc tóc, đặt các từ mô tả trước từ chỉ người hoặc tóc. Ví dụ, tóc ngắn và thẳng là short straight hair: short và straight đứng trước hair.
Bạn ấy có mái tóc ngắn thẳng.
⚠️ Không đặt hair trước tính từ: hair straight short.
11. Label the parts of the body. Use the words in the box.foot arm hair noseshoulder eye leg cheekmouth handCan you name any other parts of the body?Ghi tên các bộ phận cơ thể. Dùng các từ trong khung.
foot arm hair nose
shoulder eye leg cheek
mouth hand
Em có thể kể tên thêm bộ phận cơ thể nào khác không?
22. Fill in each sentence with an adjective from the box. The highlighted words / phrases will help you.kind careful friendlyshy clever creativeĐiền vào mỗi câu một tính từ trong khung. Các từ / cụm từ được tô đậm sẽ giúp em.
kind careful friendly
shy clever creative
Linh is very . She paints and makes toys from old boxes.
Bao is . He often shares his snacks with his classmates.
Ann is . She chats with everyone at the bus stop.
Quan is . He checks his work twice before he hands it in.
Lucy is very . She solves maths problems fast.
33. Choose the present continuous form of the verbs in brackets.Chọn dạng hiện tại tiếp diễn của động từ trong ngoặc.
Huy (watch) ___ a film now.
We (paint) ___ the classroom at the moment.
My brother (not sleep) ___ at present.
I (wait) ___ for the bus at the moment.
___ the children (swim) ___ in the pool?
44. Choose the present simple or the present continuous to complete each sentence.Chọn thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn để hoàn thành mỗi câu.
My cousin (not take) ___ the bus every day. Sometimes he (walk) ___.
Listen! Who ___ she (call) ___?
___ your sister (practise) ___ the piano every evening?
We (have) ___ a maths test now.
Linh (not watch) ___ TV now. She (cook) ___ dinner.