If nêu điều kiện; unless thường = if...not; provided that = với điều kiện là. Trong điều kiện tương lai cơ bản, mệnh đề phụ dùng hiện tại.
💡 Dùng if (nếu), unless (nếu không), provided that (với điều kiện là) để nêu điều kiện, như khách phải theo hướng dẫn mới được vào. Dù nói về tương lai, phần điều kiện vẫn dùng hiện tại.
Du khách có thể vào với điều kiện đi theo hướng dẫn viên.
⚠️ Không thêm not sau unless khi ý cần là nếu không; nếu không sẽ đảo ý.
Chưa...cho tới khi
Not...until + mệnh đề nêu mốc phải chờ trước khi hành động có thể diễn ra.
💡 Dùng not...until khi phải chờ đến một lúc mới làm việc gì, như kiểm tra xong mới mở cổng. Nói về tương lai: dùng will not cho việc phải chờ, dùng hiện tại sau until.
Nhóm sẽ không mở cổng cho đến khi kiểm tra xong.
⚠️ Until thường biểu thị thời gian, không thay thế if trong mọi câu điều kiện.
Mệnh đề so sánh
Comparative + than + mệnh đề; as + tính từ/trạng từ + as + mệnh đề. Có thể lược phần đã rõ khi không gây nhầm.
💡 Dùng dạng so sánh hơn kèm than để nói hơn, như khu nuôi nhốt rộng hơn ta tưởng. Nói ngang bằng thì đặt từ chỉ đặc điểm hoặc cách làm giữa hai từ as, không thêm more.
Khu nuôi rộng hơn chúng tôi dự đoán.
⚠️ Dùng as careful as, không dùng as more careful as.
11. Match each term with its meaning.Nối mỗi thuật ngữ với nghĩa của nó.
1. threatened species
2. critically endangered species
3. monitor
4. release
22. Match each word (1–5) with its definition (a–e).Nối mỗi từ (1–5) với định nghĩa của nó (a–e).
1. extinct (adj)
2. survive (v)
3. captivity (n)
4. conserve (v)
5. rare (adj)
33. Choose the right word for each gap.Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống.
Without water, the young frogs will not be able to ___.
Fossils show that dinosaurs became ___ millions of years ago.
Some animals that are born in ___ never learn to find their own food.
The village has set up a group to ___ the wetland nearby.
Snow leopards are ___, so few people have ever seen one in the wild.