As + mệnh đề = theo cách; as if/as though = như thể. Khi giả định trái thực tế hiện tại, dùng dạng quá khứ và có thể dùng were với mọi chủ ngữ.
💡 Dùng as để nói cách làm; as if/as though nghĩa là “như thể”. Anh ấy nói như thể là biên tập viên nhưng không phải: dùng dạng quá khứ, có thể dùng were cho bất kỳ ai.
Anh ấy nói như thể là biên tập viên, nhưng chỉ đang tới thăm.
⚠️ Không bắt buộc lùi thì mọi as if: nếu tình huống có thể thật, chọn thì phù hợp thực tế.
Kết quả với so
So + tính từ/trạng từ + that + mệnh đề; so many/few + danh từ đếm được, so much/little + danh từ không đếm được.
💡 Dùng so để nói “đến mức”: giải thích rõ đến mức tôi hiểu ngay. Sau so là từ chỉ đặc điểm hoặc cách làm; that mở đầu phần nói kết quả.
Giải thích rõ đến mức tôi hiểu vấn đề ngay.
⚠️ Không viết so a clear explanation; cấu trúc với danh từ cần such.
Kết quả với such
Such + a/an + tính từ + danh từ số ít + that; such + tính từ + danh từ số nhiều/không đếm được + that.
💡 Dùng such trước danh từ (từ gọi tên người, vật, sự việc); that dẫn kết quả. Dùng a/an trước danh từ đếm được số ít; bỏ a/an với số nhiều hoặc danh từ không đếm được.
Đó là cuộc phỏng vấn hữu ích đến mức chúng tôi xem hai lần.
⚠️ Đừng bỏ a trước danh từ đếm được số ít trong such a useful interview.
11. Match every word (1–5) with its definition (a–e).Nối mỗi từ (1–5) với định nghĩa của nó (a–e).
1. reliable (adj)
2. bias (n)
3. fake news (n)
4. the press (n)
5. update (v)
22. Choose the right word or words for each gap in these sentences about news.Chọn từ đúng cho mỗi chỗ trống trong các câu về tin tức.
Our school website is ___ every morning with the latest results and notices.
Many students now follow it rather than rely on ___, that is, the printed papers that used to lie on the library table.
A good news site must be ___, so that readers can trust what they read.
Some pages, however, spread ___, invented stories that travel fast and confuse people.
Others show strong ___ against one group, for example by describing it unfairly.