V-ing có thể gọi tên một hoạt động: V-ing + động từ chính; sau be cũng có thể là danh động từ mô tả hoạt động.
💡 Động từ thêm -ing gọi tên hoạt động, có thể đứng đầu câu hoặc sau be (am/is/are…). Một hoạt động đứng đầu câu thường đi với động từ số ít (như builds có thêm -s).
Chia sẻ chuyện xây dựng niềm tin. Hoạt động tôi thích nhất là phỏng vấn khách.
⚠️ Một hoạt động làm chủ ngữ thường đi với động từ số ít: Sharing stories builds.
Tân ngữ sau động từ
Enjoy, mind, suggest, involve có thể theo sau bằng V-ing.
💡 Sau enjoy, mind, suggest hoặc involve, dùng động từ thêm -ing để nói đến một hoạt động. Ví dụ, khi đề xuất tổ chức buổi làm đồ thủ công, dùng suggested holding, không dùng suggested to hold.
Nhóm đề xuất tổ chức buổi thực hành thủ công.
⚠️ Không viết suggested to hold trong mẫu này.
Sau giới từ
Dùng V-ing sau giới từ: interested in, succeed in, apologise for; phủ định là not + V-ing.
💡 Sau giới từ (như in, for), dùng động từ thêm -ing. Phủ định: not + động từ thêm -ing, như for not attending. Trong look forward to (mong chờ), to là giới từ nên cũng theo quy tắc này.
Cô ấy xin lỗi vì không dự buổi chào đón.
⚠️ To là giới từ trong look forward to, nên theo sau là V-ing, không phải nguyên mẫu.
11. Match the words (1–4) with the meanings (a–d).Nối các từ (1–4) với nghĩa (a–d).
1. volunteer
2. qualified
3. development
4. goals
22. Match the words and phrases with their definitions.Nối các từ và cụm từ với định nghĩa của chúng.
1. cultural exchange (np)
2. current issues (np)
3. contribution (n)
4. leadership skills (np)
33. Choose the word or phrase that fits each gap.Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp với mỗi chỗ trống.
Planning a trip and encouraging the team are good examples of ___.
Every volunteer made a small ___ to the success of the camp.
A ___ week lets students taste food and learn songs from other countries.
In class we talked about ___ such as water pollution and waste.
44. Choose the gerund form that completes each rewritten sentence, using the verb in brackets.Chọn dạng danh động từ hoàn thành câu viết lại, dùng động từ trong ngoặc.
It is cheaper for teams to book tickets online. → ___ (book) is cheaper for teams.
My brother likes to cook for his friends at weekends. → My brother’s hobby is ___ (cook) for his friends at weekends.
Would you please carry these boxes to the hall? → Would you mind ___ (carry) these boxes to the hall?
The team was successful when it organised a clean-up day. → The team succeeded in ___ (organise) a clean-up day.
Grace can never forget the camp she attended last spring. → ___ (attend) the camp last spring was an unforgettable experience for Grace.