Having + V3 mang chức năng danh từ, nhấn mạnh hành động đã xảy ra trước; dùng làm chủ ngữ hoặc sau admit, deny, regret, giới từ.
💡 Dùng để nói về một việc đã làm, như tự hào vì đã học xong. Viết having rồi thêm động từ dạng thứ ba (completed, done…); cả cụm chỉ việc đó, có thể đứng sau of.
Cô ấy tự hào vì đã hoàn thành buổi thực hành.
⚠️ Sau of không dùng had completed; phủ định là not having + V3.
Perfect participle clause
Having + V3 ở mệnh đề phụ mở đầu nói việc hoàn thành trước hoặc lý do của hành động chính; hai hành động chung chủ ngữ.
💡 Mở câu bằng having + động từ dạng thứ ba (compared, done…), rồi thêm dấu phẩy. Cụm này nói việc xảy ra trước hoặc lý do; người làm việc đó cũng làm hành động chính.
Sau khi so sánh các khóa học, tôi chọn học nghề thực tế.
⚠️ I là người compared và chose; không đổi chủ ngữ mệnh đề chính sang the brochure.
Phân biệt cùng dạng
Hỏi cụm đang làm “việc gì” trong câu: danh động từ làm chủ ngữ/tân ngữ; mệnh đề phân từ bổ sung thời gian hoặc nguyên nhân cho mệnh đề chính.
💡 Cụm having… làm chủ ngữ khi nêu việc giúp bạn quyết định, như trong ví dụ. Nếu chỉ bổ sung ý “sau khi…” hoặc “vì đã…”, cụm này được ngăn với phần còn lại bằng dấu phẩy.
Việc đã đến thăm trường giúp tôi quyết định.
⚠️ Trong câu này cả cụm Having visited the college là chủ ngữ của helped, không phải mệnh đề mở đầu tách bằng dấu phẩy.
11. Match each word or phrase with its meaning.Nối mỗi từ hoặc cụm từ với nghĩa của nó.
1. school-leaver (n)
2. vocational education (np)
3. higher education (n)
4. qualification (n)
5. graduation (n)
22. Choose the word or phrase that fits each gap.Chọn từ hoặc cụm từ phù hợp với mỗi chỗ trống.
Her parents hope she will continue into ___ at a university after secondary school.
He could not apply for the post because he lacked the necessary ___.
Every June, thousands of ___ look for their first jobs or places on courses.
My cousin chose ___ because she wanted to learn how to repair machines.
Many students feel nervous about finding work soon after ___.
33. Each sentence has a mistake. Choose the correction that fixes it.Mỗi câu có một lỗi. Chọn cách sửa đúng lỗi đó.
She mentioned have visited the college last year.
Had passed the entrance exam made her family very happy.
Quan regrets not having take a gap year.
The twins were proud of had built a robot together.
44. Choose the perfect participle clause that completes each rewritten sentence.Chọn mệnh đề phân từ hoàn thành để hoàn thành câu viết lại.
After we visited the engineering department, we wrote down some questions. → ___, we wrote down some questions.
He passed the interview, then he accepted a place on the hotel course. → ___, he accepted a place on the hotel course.
Her sister had not saved enough money, so she could not pay the course fee. → ___, her sister could not pay the course fee.
After I filled in the application form, I was asked to send a copy of my certificate. → ___, I was asked to send a copy of my certificate.