S + have/has + V3: kết quả còn liên quan hiện tại, việc kéo dài tới hiện tại hoặc việc vừa hoàn thành.
💡 Dùng cho việc còn liên quan đến hiện tại, như vừa cài ứng dụng từ điển. Sau have/has, dùng dạng thứ ba trong bảng động từ; với từ có quy tắc, thêm -ed.
Tôi vừa cài một ứng dụng từ điển.
⚠️ Không dùng hiện tại hoàn thành với mốc quá khứ đã kết thúc như yesterday trong cách dùng này.
Since và for
Since + mốc bắt đầu; for + khoảng thời gian.
💡 Dùng since trước lúc bắt đầu, như since 2023; dùng for trước khoảng thời gian, như for three years. Câu ví dụ nói đã dùng máy tính này được ba năm và hiện vẫn dùng.
Chúng tôi đã dùng máy tính này được ba năm.
⚠️ Since 2023 nhưng for three years; không nói since three years.
Gerunds và to-infinitives
Enjoy/avoid/finish + V-ing; want/decide + to V; allow + người + to V. V-ing có thể làm chủ ngữ; It is + tính từ + to V nêu nhận xét.
💡 Sau enjoy/avoid/finish dùng V-ing (động từ thêm -ing); want/decide dùng to + dạng gốc; allow thêm người trước to. V-ing làm chủ ngữ (nêu hoạt động). It is + tính từ + to + dạng gốc nêu nhận xét.
Ghi âm từ mới hữu ích. Phát lại chúng rất dễ.
⚠️ Không nói enjoy to record; like/love có thể đi với cả V-ing và to V.
11. Unscramble the letters to make a word from this unit.Sắp xếp lại các chữ cái để tạo thành một từ trong bài.
EXIREPMENT
DECEVIS
LOBARATORY
HDRAWARE
STOFWARE
EPIQUMENT
22. Choose the correct answer for each sentence.Chọn đáp án đúng cho mỗi câu.
Our science club ___ a small robot. It is on the table now.
Since the telephone ___, it ___ the way we talk.
Minh is worried because he ___ the key to the lab.
33. Choose the -ing form or the to-infinitive of each verb in brackets. In some sentences either form works.Chọn dạng -ing hoặc to-infinitive của động từ trong ngoặc. Một số câu có thể dùng cả hai dạng.
Many teenagers enjoy (watch) ___ short videos online.
My uncle decided (open) ___ a repair shop for phones.
(Read) ___ on a screen is easy when the light is soft.
It is useful (have) ___ a dictionary app on your phone.