Will + V thường dùng cho quyết định tại lúc nói, lời hứa hoặc dự đoán; am/is/are going to + V cho dự định có trước hoặc dự đoán có dấu hiệu.
💡 Dùng will khi vừa quyết định, hứa hoặc dự đoán; dùng be going to khi đã định trước, như mua hạt rồi định trồng rau thơm, hoặc dự đoán có dấu hiệu. Sau cả hai dùng động từ dạng gốc.
Hôm qua chúng tôi đã mua hạt. Chúng tôi định trồng rau gia vị.
⚠️ Có tomorrow không tự động có nghĩa phải dùng will; cần đọc ngữ cảnh kế hoạch.
Câu bị động
Đưa đối tượng nhận hành động lên làm chủ ngữ: S + be theo thì + V3. Dùng by + người làm khi thông tin đó quan trọng.
💡 Đưa người hoặc vật nhận hành động lên đầu câu, thêm be chia theo thì rồi phân từ quá khứ (động từ thêm -ed hoặc dạng bất quy tắc phải học). By chỉ người làm.
Pin đã dùng được thu gom trong hộp riêng.
⚠️ Giữ đúng thì: are collected, were collected, will be collected; không bỏ be.
Bị động với dự định
S + am/is/are going to be + V3 diễn tả việc dự định được thực hiện.
💡 Dùng am/is/are going to be + phân từ quá khứ (động từ thêm -ed hoặc dạng bất quy tắc phải học) để nói việc dự định được thực hiện. Ví dụ: thùng tái chế sẽ được lắp.
Các thùng tái chế mới dự định được lắp gần cổng.
⚠️ Sau going to cần be trước phân từ quá khứ.
11. Match each verb in A with the noun phrase it goes with in B.3. Nối mỗi động từ ở cột A với cụm danh từ phù hợp ở cột B.
1. collect
2. cut down
3. start
4. invite
5. send
22. Match each word or phrase with its meaning.Nối mỗi từ hoặc cụm từ với nghĩa của nó.
1. household appliances
2. energy
3. carbon footprint
4. litter
5. eco-friendly
33. Choose the correct word or phrase for each sentence.Chọn từ hoặc cụm từ đúng cho mỗi câu.
Scientists use special tools to measure the ___ of a whole town.
Wind and sunshine are clean sources of ___.
Our class cleaned the beach and filled ten bags with ___.
Please unplug your ___, such as the kettle and the toaster, before you leave.
We bought some ___ shopping bags made of cotton.
44. Choose will or the correct form of be going to for each sentence.Chọn will hoặc dạng đúng của be going to cho mỗi câu.
Look! The boy on the ladder ___ fall.
I have already bought the paint. We ___ paint the fence this weekend.
Don’t worry about the fee. I promise I ___ pay it back on Monday.
The phone is ringing. I ___ answer it.
She has packed her bag and booked a ticket. She ___ visit her aunt on Friday.
55. Choose the correct passive sentence for each active sentence.Chọn câu bị động đúng cho mỗi câu chủ động.
Workers collect the bins every morning.
A strong storm destroyed the old bridge last night.
The city will build a new park here next year.
The students are going to paint the fence on Friday.